DANH MỤC
Tin mới
Hỗ trợ trực tuyến
Liên kết web
Tiện ích
Dự báo thời tiết
Thời tiết :
Thống kê
 Trực tuyến: 13
 Lượt truy cập: 273030
Hỏi đáp Y Dược » Dược lý đông y: Cách kê đơn thuốc

 

CÁCH KÊ ÐƠN THUỐC
Ðơn thuốc thể hiện suy nghĩ của thầy thuốc đối với bệnh nhân, là sự tính toán cân nhắc trong các thế trận dàn ra để tấn công và phòng thủ trên cơ sở đánh giá đúng thể trạng của bệnh nhân và thuốc men có được của thầy thuốc.
I - YÊU CẦU CỦA MỘT ÐƠN THUỐC:
Một đơn thuốc phải đạt được yêu cầuchính sau đây:
1. Thể hiện rõ ràng đường lối điều trị.
VD: Công tà, bổ chính, phát hản, thanh nhiệt, hoà giải, khu hàn ..
2. Bảo đảm sự cân đối giữa các vị thuốc:
- Trị nguyên nhân gọi là quân
- Làm tăng cường hiệu lực cho các vị thuốc chính ( hổ trợ ) gọi là thần
- Có tác dụng thứ yếu gọi là tá
- Có tác dụng điều hoà hướng dẫn gọi là sứ.
3. Bảo đảm liều lượng:
 Cho vừa đủ tác dụng, không nên quá nhiều, mà cũng không quá ít.
4. Bảo đảm không có sự cấm kỵ:
- Các vị thuốc kỵ thai
- Các vị thuốc tương phản lẫn nhau
- Kiêng cử khi uống thuốc
- Áp dụng chặt chẻ các quy chế về thuốc độc đông y theo quyết định của bộ y tế.
- chú trọng chất lượng thuốc - đúng quy cách dược liệu.
II - GIỚI THIỆU CÁC CÁCH KÊ ÐƠN THUỐC:
1. Kê đơn theo cổ phương gia giảm:
Cổ phương là bài thuốc có kinh nghiệm điều trị tốt, được truyền lại trong sách vở của nhiều thời đại y học. Mỗi cổ phương chỉ thích ứng với từng nguyên nhân, tính chất và triệu chứng nên tuỳ tình hình cụ thể về sức khoẻ, bệnh tật, người ta có thể gia giảm điều chỉnh vị thuốc và liều lượng cho thích hợp.
2. Kê đơn theo đối chứng lập phương:
Căn cứ vào tác dụng của các vị thuốc và đối chứng với các triệu chứng thấy được trên người bệnh nhân mà kê đơn theo nguyên tắc quân, thần, tá, sứ và gia giảm tạo thành đơn thuốc.
3. Kê đơn theo bài thuốc chung có gia giảm :
Bài thuốc chung được xây dựng để giải quyết các triệu chứng chính của người bệnh, sau đó gia giảm theo thực tế lâm sàng qua triệu chứng theo tác dụng dược lý Ðông - Tây y kết hợp.
4. Kê đơn thuốc theo kinh nghiệm dân gian chữa một số bệnh nhất định.       
Thực tế không thể đảm bảo được tính chất toàn diện của phương pháp chữa bệnh Ðông y, và gặp nhiều khó khăn trước bệnh phức tạp.
5. Kê đơn theo toa căn bản:
Ðã xây dựng và áp- dụng ở miền nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp, và ở miền Bắc sau khi hoà bình lập lại do Bác sỹ nguyễn văn hưởng lập phương. Toa thuốc căn bản có 6 tác dụng và 10 vị thuốc sau đây:
- Lợi tiểu: Rễ tranh; Nhuận gan: rau má; Nhuận trường: muồng trâu; Nhuận huyết: cỏ mực; Giải độc cơ thể: mãn trâu, cam thảo đất, ké đầu ngựa; Kích thích tiêu hoá: Gừng, củ sả, vỏ quít. Và gia giảm theo trạng thái bệnh lý, cùng một số dược liệu có thể thay thế được trong 10 vị, tuỳ dược liệu từng địa phương sẳn có.
 
 
THUỐC ÐỘC VÀ SỰ TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
I - THUỐC KỴ THAI:
 Thuốc Bắc:
- Ngoan ban, thuỷ điệt, cập Manh trùng ( ngoan xà, ban miêu ).
- Ô đầu, phụ tử phối Thiên hùng.
- Gỉa cát, thuỷ ngân, tinh bả đậu ( nam tinh )
- Nngưu tất, ý dĩ, dữ ngô công
- Tam lăng, đại đổ, nguyên hoa, xạ ( xạ hương ).
- Ðại kích, xà thoái, ngà, thư hùng ( nga thuật ).
- Nha tiêu, mang tiêu, mẫu đơn, quế
- Hoa hoè, khiên ngưu, tạo giác, thông ( thông thảo ).
- Dạ minh, càn tất, giải, trảo, giáp.
- Ðiạ đởm, Mâu căn, tỳ ma đồng.
- Thường sơn, thưởng lục, ngưu hoàng, dã.
- Hồ phấn, kim ngân bạc, lê tư
- Vương bất lưu hành, quỹ tiến vũ.
- Thần khúc, quỳ tử, dũ đại hoàng.
Thuốc Nam:
Vỏ chứa bầu, cổ ruà, cứt quạ, tơ hồng, thuốc dòi, hắc sửu, thần nông, dây choại, trung quân, củ riềng, các loại ngải, ngó bần, tầm sét, sâm nam, thần xạ, cây vang, điền thất, càn ranh, chó đẻ, muồng, nhàu rừng, ngó nghệ, cây mua, rễ khế, sầu nâu, trạch lan, vỏ quế, cây ngâu, xương khô, cây gấm, cà nghét, rễ tranh, sơn trắng, vỏ sứ Trung tâm Ðào tạo và Bồi dưỡng Cán bộ y tế tỉnh Cà mau ng, a6y, gáo vàng, lài dưa, lài mít, hoàng nàn, đào lộn hột, tu hú, chán ba, bã đậu, trái trám, cây cần thăng, rễ bướm, bạc thau, dền gai, liễu yếu, mắc cở, võ vừng, bá bệnh, muồng cua, ngô công, cỏ xước, bo bo, thổ nẻ, chồi mồi, xích quả, xốt xạc, thần xa thâm, thường sơn, lức, cườm gạo, ô rô, ớt hiểm, giáng hương.
II - BẢNG TƯƠNG KỴ THUỐC ÐÔNG Y:
 Mật Ong          #   Hành Hương
Lưu Huỳnh    #    Phát Tiêu
Thạch Tín   # Thuỷ Ngân
Lan Ðộc         # Mật Ðà tăng
Nha Tiêu      # Tam Lăng
Tê Giác              # Xuyên ô, Thảo ô
Ðinh Hương          #        Uất Kim
Quang Quế # Xích Thạch Chỉ
Ô Ðầu, Ô Trác # Bạch Cập, Hoa Lâu, Bán Hạ,Bối Mẫu, Bạch Liễm
Cam Thảo        #   Ðại Kích, Nguyên Hoa, Hải Tảo, Cam Hoạt
Lê Lô              #    Các Loại Sâm, Bạch Thược
Củ Huệ        #       Ớt
Tơ Hồng               #       Cườm Gạo
Rau Ðắng      #     Mật Ong
Cam Thảo Ðất #  Chán Ba
Hoàng Nàng #        Muối Ta
Sứ Tây            #           Lá Ngâu, Dây Cốc
Bối Mẫu       #Hành Tây
Ðậu Ðen          #   Sâm Nam, Ðởm Thảo
Thạch Hộc #       Cương Tầm, Bả Ðậu
Tỳ Ma         #       Ðậu Ðen
III - THUỐC ÐỘC BẢNG A & BẢNG B:
ÐỘC BẢNG A:
Có thể gây chết người ở liều lượng nhỏ: Bả Ðậu, Hoàng Nàng, Ô Ðầu, Mã Tiền, Thạch Tín, Ban Miêu, Thiềm Tô, Cà Ðộc Dược, Thông Thiên, Trúc Ðào.
ÐỘC BẢNG B:
Hoàng Nàng Chế, Bả Ðậu Chế, Mã Tiền Chế, Hùng Hoàng, Kinh Phấn, Thuỷ Ngân, Lưu Huỳnh, Phụ Tử ( muối 6 tháng )
DỤNG DƯỢC PHÁP - TÀNG DƯỢC PHÁP
( Cánh dùng thuốc và bảo quản thuốc )
I - DỤNG DƯỢC PHÁP:
Uống thuốc:
Có nhiều cách uống thuốc như: uống thuốc lúc nóng, lúc ấm, lúc nguội, trước bửa ăn, trong bửa ăn.
- Thuốc giải biểu nên uống lúc còn nóng.
- Thuốc tả hạ nên uống lúc đã nguội.
- Thuốc trị huyết phận nên uống lúc ấm
- Trị thượng tiêu nên uống sau bữa ăn.
- Trị hạ tiêu nên uống trước bữa ăn
- Trị trung tiêu nên uống trong bửa ăn.
Xử lý thuốc:
Dùng thuốc nếu có các vị cay, thơm, phát tán như: tía tô, kinh giới, bạc hà, trầm hương, tế tân. Phải tán mịn, để riêng, khi sắc xong hòa vào lúc còn nóng để uống, vì thuốc dễ bay hơi.
Các vị thuốc: Mang tiêu, mạch nha, a giao, cao quy bản, nên nấu riêng trước, gạn lấy cặn mới joà vào thuốc sắc và uống.
II - TÀNG DƯỢC PHÁP:
Cách cất giữ thuốc, có nhiều cách, nhưng nhìn chung muốn cho thuốc không bị ẩm mốc thì trước nhất . Khi cất giữ sắp xếp cũng phải có hàm ý phản lại tính nhau.
VD:     Nhân sâm để chung với tế tân
Băng phiến để chung với đảng tâm thảo.
Xạ hương bọc bằng xà thoái
Gừng Sống nên chôn giữ trông cất.
THUỐC & THUỶ - HOẢ CHẾ:
 Mục đích của phương pháp bào chế Ðông y cũng giống như mọi phương pháp bào chế khác:
- Làm cho vị thuốc tốt hơn bằng cách loại bỏ những bộ phận vô ích như: lông, vỏ, hạt, lõi rác ..
- Giảm bớt hay loại bỏ độc tính của vị thuốc hay những chất không cần thiết đối với một loại bệnh nhất định.
- Giúp cho sự bảo quản dễ dàng hơn. VD: Những loại thuốc có tinh bột cần phải hấp trước khi phơi để diệt các chất men và làm chín tinh bột.
- Nói chung phương pháp bào chế Ðông y cũng giống như tây y, nhưng có một số danh từ và cách làm hơi khác. Tuy nhiên, do không được đào tạo ở trường, lớp nên hiện nay bên cạnh cái đúng, cái hợp lý, có lẫn nhiều phương pháp phức tạp, cầu kỳ, đượm màu sắc mê tín không cần thiết.
Ta có thể phân phương pháp bào chế Ðông y theo 3 loại: dùng lữa, dùng nước phối hợp cả lửa và nước, gọi " Thuỷ hỏa chế tạo pháp ".
I - PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ DÙNG LƯẢ:
1. Sao: Nên sao bằng nồi đất để trợ khí của thuốc.
2. Ðoan: Cho thuốc thẳng vào lửa đốt đỏ lên để làm mất tính của nó đi.
3. Chích: Phép sao có tẩm thêm mật để thay đổi mùi vị
4. Ôỉ ( lùi ): Bọc đất sét hoặc gạo nếp để lùi vào lửa cho chín
5. Hông ( hơ ): Ðốt ở xa để tánh táo của thuốc không làm tổn thương khí
6. Bồi ( sấy ): Dùng sức nóng ở dưới gạch ngói để sấy làm tăng thêm vị khí thuốc.
7. Vi sao ( sao sơ ): Chỉ cho thuốc hơi có sức nóng, vừa ấm, dùng để nuôi thêm cái khí của thuốc.
8. Sao huỳnh ( sao vàng ): Sao cho thuốc có màu vàng để tăng thêm tính thuốc.
9. Sao thâm huỳnh ( sao cháy vàng ): Sao vàng cháy sém, để bớt tánh mảnh liệt của thuốc.
10. Mạch bì sao ( sao cám nếp ): chế bớt tánh nóng ráo của thuốc trừ thấp trệ, dẫn thuốc vào tỳ.
11. Thăng hoa: Ðể thuốc trong nồi đất trét kín rồi cho bốc khói đóng thành sương.
II - PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ DÙNG NƯỚC:
1. Tý ( phun ): Phun nước cho hơi ướt để bớt tánh nóng ráo của thuốc.
2. Tẩm ( ngâm ): Dùng nước đổ ngập thuốc cho lâu để lấy tánh ướt ẩm mà cải biến đi tánh thuốc.
3. Khương chế: Dùng nước gừng để tẩm thuốc có được tính ôn.
4. Tửu chế: Dùng rượu để chế giảm bớt tính hàn lạnh của thuốc, thông ứ trệ đưa sức thuốc lên.
5. Diêm chế: Dùng giấm để tẩm thuoốc đi xuống nhẹ nhàng, giáng hỏa dẫn thuốc vào thận.
6. Thổ chế: Dùng giấm để tẩm thuốc, tác dụng trấn thống dẫn thuốc vào can.
7. Ðồng tiện chế: Dùng ước tiểu trẻ em tẩm thuốc, giảm bớt tánh mảnh liệt của thuốc giáng khí, thông hạ, dẫn thuốc vào tâm.
8. Mễ cam chế: Dùng nước vo gạo để chế bớt đi tính cương, táo của thuốc.
9. Nhũ nhân chế: Chế bằng sữa người, dùng để tư nhuận trợ ấm, trợ huyết.
10. Mật chế: Dùng mật ong để chế thuốc hòa hoãn trung châu, dẫn thuốc vào tỳ.
11. Thuỷ phi: Thêm nước vào vị thuốc rồi tán ra, sau đó khuyấy lên để lắng.
12. Thuỷ bào: Cho thuốc vào nước ngâm mau, để cho mềm vỏ mà lấy vỏ hoặc bỏ lông.
III - PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ PHỐI HỢP NƯỚC VÀ LỬA:
1. Chưng: Ðem chưng cách thuỷ cho thuốc chín.
2. Chữ: Nấu cho vị thuốc vào nước lã hay nước ép của vị thuốc khác, rồi đun sôi nhẹ cho thuốc chín hay chất thuốc khác ngấm vào thuốc chế.
3. Tôi: Nung đỏ vị thuốc rồi nhúng vào nước lã hay giấm hoặc nước sắc cuả vị thuốc khác.
4. Tiễn ( sắc ): Cho thuốc vào nước ấm cô đặc để chất thuốc tan vào nước.
5. Cất: Ðun lấy hơi bốc lên, để ngưng đọng thành nước.

6. Ngoài ra còn dùng đậu đen hoặc cam thảo nấu nước cho thuốc vào ngâm để giải độc.


Tin khác
Bệnh học: Hệ can mộc.
Ngũ hành luận.
DƯỢC VẬT VÀ CÁCH PHÂN LOẠI.
Dược lý đông y.
Bệnh học: Hệ phế kim (tiếp theo).
Bệnh học: Hệ phế kim (tiếp).
Bệnh học: Hệ phế kim.
Biện chứng luận trị (tiếp).
Biện chứng luận trị.
Y lý cơ bản đông y (tiếp).
Dịch vụ

Cổng thông tin điện tử: Công ty cổ phần y dược LanQ
Trụ sở: Khu Máy xay - đường Á Lữ - phường Trần Phú – Tp Bắc Giang
ĐT: (0240)2241433    Fax: (0240)3857639
E-mail: CtylanQ@gmail.com        Website: lanq.com.vn

Copyright © 2009 LAN Q
Đơn vị thiết kế: NETVIETGROUP